Thuốc Micardis 40mg là một loại thuốc được sử dụng rộng rãi để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp). Nó hoạt động bằng cách thư giãn các mạch máu, giúp máu dễ dàng lưu thông trong cơ thể. Thuốc này có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để kiểm soát huyết áp.
Giới thiệu chung về Micardis 40mg
Micardis 40mg là một loại thuốc được sử dụng để điều trị huyết áp cao. Đây là một loại thuốc phổ biến và được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Micardis 40mg là một loại thuốc an toàn và hiệu quả khi được sử dụng đúng cách.
Thuốc Micardis 40mg là thuốc gì?
Micardis 40mg là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị huyết áp cao. Nó hoạt động bằng cách thư giãn các mạch máu, giúp máu dễ dàng lưu thông trong cơ thể. Micardis 40mg thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Thuốc này được sử dụng để điều trị huyết áp cao, phòng ngừa biến chứng tim mạch ở các bệnh nhân người lớn có bệnh lý huyết khối xơ vữa hoặc đái tháo đường týp 2.
Micardis 40mg được sản xuất bởi công ty Boehringer Ingelheim và được bán dưới dạng viên nén 40mg. Thuốc này thường được kê toa cho bệnh nhân bị huyết áp cao, đặc biệt là những bệnh nhân không đáp ứng tốt với các loại thuốc khác.
Lưu ý trước khi sử dụng Micardis 40mg
- Bạn cần thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú.
- Bạn cần thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của Micardis 40mg.
- Bạn cần thông báo cho bác sĩ của bạn về bất kỳ loại thuốc nào bạn đang dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Thành phần của Micardis 40mg
Chỉ Định thuốc Micardis 40mg
Micardis 40mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Tăng huyết áp: Ðiều trị tăng huyết áp vô căn.
- Phòng ngừa biến chứng tim mạch: Phòng ngừa biến chứng tim mạch ở các bệnh nhân người lớn có:
- Bệnh lý huyết khối xơ vữa (tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ hay bệnh lý động mạch ngoại biên) hoặc;
- Đái tháo đường týp 2 có bằng chứng tổn thương cơ quan đích.
Đối tượng sử dụng Micardis 40mg
- Micardis 40mg được chỉ định cho bệnh nhân bị tăng huyết áp. Thuốc này cũng có thể được sử dụng để phòng ngừa biến chứng tim mạch ở những người có nguy cơ mắc các biến chứng này.
Cách dùng & Liều dùng Micardis 40mg
Liều dùng Micardis 40mg
Điều trị tăng huyết áp vô căn
- Liều dùng khuyến cáo là 40 mg x 1 lần/ngày. Có thể có hiệu quả với liều 20 mg/ngày ở một số bệnh nhân. Có thể tăng liều telmisartan đến liều tối đa 80 mg x 1 lần/ngày để đạt được huyết áp mục tiêu.
- Với bệnh nhân tăng huyết áp nặng điều trị telmisartan với liều tới 160 mg dùng đơn lẻ và dùng phối hợp với hydrochlorothiazide 12,5 – 25 mg/ngày đều dung nạp tốt và hiệu quả.
- Có thể dùng telmisartan phối hợp với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazide như hydrochlorothiazide và sự phối hợp này cho thấy hydrochlorothiazide có tác dụng hạ áp hiệp đồng với telmisartan. Khi cần tăng liều phải lưu ý tác dụng hạ áp tối đa thường đạt được sau 4 – 8 tuần bắt đầu điều trị.
Phòng ngừa bệnh lý và tử vong do tim mạch
- Liều khuyến cáo là 80 mg x 1 lần/ngày. Chưa biết được liệu các liều thấp hơn 80 mg telmisartan có hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh lý và tử vong do tim mạch.
Khuyến cáo nên theo dõi huyết áp khi bắt đầu điều trị với telmisartan để phòng ngừa bệnh lý và tử vong do tim mạch, và nếu cần có thể điều chỉnh liều để đạt được huyết áp thấp hơn.
Cách dùng
- Micardis 40mg dùng đường uống. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.
Dược Lý
Dược lực học
- Telmisartan là thuốc có tác dụng khi dùng đường uống, đối kháng đặc hiệu thụ thể type AT1 của angiotensin II. Telmisartan chiếm chỗ của angiotensin II nhờ ái lực cao với vị trí gắn kết của chất này tại thụ thể type AT1, là vị trí gây ra những tác dụng đã biết của angiotensin II. Telmisartan gắn kết chọn lọc và kéo dài với thụ thể AT1. Telmisartan không thể hiện hoạt động đồng vận từng phần tại thụ thể AT1.
- Telmisartan không cho thấy có ái lực với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể AT kém điển hình. Chưa biết vai trò chức năng của các thụ thể này (AT2 và các thụ thể kém điển hình), cũng như ảnh hưởng khi chúng có thể bị kích thích bởi angiotensin II, khi nồng độ chất này tăng cao do telmisartan. Telmisartan làm giảm nồng độ aldosteron huyết tương. Telmisartan không ức chế renin huyết tương người hoặc chẹn các kênh ion.
- Telmisartan không ức chế men chuyển angiotensin, là enzyme gây giáng hoá bradykinin (kininase II). Vì vậy thuốc không có khả năng gây tác dụng phụ qua trung gian bradykinin. Trên cơ thể người, một liều 80 mg telmisartan có tác dụng ức chế gần như hoàn toàn tăng huyết áp do angiotensin II. Tác dụng ức chế này được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn đáng kể cho đến 48 giờ.
Dược động học
- Hấp thu: Telmisartan được hấp thu nhanh, mặc dù lượng hấp thu có thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của telmisartan khoảng 50%. Khi uống cùng với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) của telmisartan có thể giảm từ 6% (với liều 40 mg) đến khoảng 19% (với liều 160 mg). Nồng độ huyết tương của telmisartan uống lúc đói hay cùng thức ăn sau 3 giờ là tương đương nhau. AUC giảm ít thì không làm giảm hiệu quả điều trị. Đã quan sát thấy sự khác biệt về nồng độ trong huyết tương theo giới tính, Cmax và AUC cao hơn tương ứng khoảng 3 lần và 2 lần ở phụ nữ so với nam giới, nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả.
- Phân bố: Telmisartan gắn kết nhiều với protein huyết tương (> 99,5%), chủ yếu với albumin và alpha - 1 acid glycoprotein. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định khoảng 500l.
- Chuyển hoá: Telmisartan chuyển hoá bằng phản ứng liên hợp với glucuronide. Chất chuyển hoá không có tác dụng dược lý.
- Thải trừ: Sau khi uống (và tiêm tĩnh mạch), telmisartan thải trừ gần như hoàn toàn qua phân, phần lớn ở dạng không biến đổi. Dưới 2% liều bài tiết qua nước tiểu. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương cao (khoảng 900 ml/phút) so với lưu lượng máu qua gan (khoảng 1500 ml/phút). Telmisartan có đặc tính dược động học giảm theo lũy thừa 2 với nửa đời thải trừ cuối cùng trên 20 giờ. Nồng độ cực đại trong huyết tương và ở mức độ nhỏ hơn, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) tăng không tỉ lệ với liều điều trị. Không có bằng chứng liên quan về sự tích lũy của telmisartan trên lâm sàng.
Dạng bào chế & Quy cách đóng gói
- Dạng bào chế:
- Quy cách đóng gói:
Làm gì khi uống sai liều dùng
Quá liều
Thông tin về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện nổi bật nhất của quá liều telmisartan là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, chậm nhịp tim cũng có thể xảy ra. Cần tiến hành điều trị nâng đỡ nếu có triệu chứng hạ huyết áp. Telmisartan không bị loại bỏ ra khỏi cơ thể khi chạy thận nhân tạo.
Quên 1 liều
Nếu bạn quên một liều thuốc Micardis 40mg, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Micardis 40mg có thể gây ra một số tác dụng phụ, nhưng không phải ai cũng gặp phải.
Các Tác dụng Phụ Thường Gặp:
- Đau đầu
- Chóng mặt
- Mệt mỏi
- Ho
Các Tác dụng Phụ Ít Gặp:
- Hạ huyết áp
- Suy thận
- Rối loạn tiêu hóa
- Phù mạch
Các Tác dụng Phụ Hiếm Gặp:
- Giảm bạch cầu
- Tăng kali huyết
- Phân bổ huyết
- Viêm gan
Lưu ý
Chống chỉ định
Micardis 40mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
- Phụ nữ cho con bú.
- Bệnh lý tắc nghẽn đường mật.
- Suy gan nặng.
- Sử dụng đồng thời với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).
- Bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp mà có thể không tương thích với một thành phần tá dược của thuốc.
Mức ảnh hưởng tới khả năng vận hành máy móc
Micardis 40mg có thể khiến bạn chóng mặt, đặc biệt là khi bạn mới bắt đầu uống thuốc. Nếu bạn cảm thấy chóng mặt, hãy tránh lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi triệu chứng giảm bớt.
Thời kỳ mang thai
Micardis 40mg không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Thuốc này có thể gây hại cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Micardis 40mg không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. Thuốc này có thể được bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây hại cho trẻ sơ sinh.
Tương tác thuốc
Micardis 40mg có thể tương tác với một số loại thuốc khác. Hãy thông báo cho bác sĩ của bạn về bất kỳ loại thuốc nào bạn đang dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Nghiên cứu
Micardis 40mg đã được nghiên cứu trong nhiều thử nghiệm lâm sàng và được chứng minh là hiệu quả trong việc điều trị huyết áp cao. Các nghiên cứu cũng cho thấy Micardis 40mg giúp giảm nguy cơ mắc biến chứng tim mạch ở những người có nguy cơ mắc các biến chứng này.
Nghiên cứu PRoFESSOR
Nghiên cứu PRoFESSOR (Prevention of Renal and Vascular End-stage Failure) là một nghiên cứu lớn nhằm đánh giá hiệu quả của Micardis 40mg trong việc phòng ngừa suy thận và bệnh mạch máu ngoại biên ở bệnh nhân bị bệnh lý huyết khối xơ vữa. Nghiên cứu này kéo dài 6 năm và bao gồm 13.608 bệnh nhân.
Kết quả nghiên cứu cho thấy Micardis 40mg đã giảm đáng kể nguy cơ mắc suy thận, bệnh mạch máu ngoại biên và tử vong ở bệnh nhân bị bệnh lý huyết khối xơ vữa. Nghiên cứu này cũng cho thấy Micardis 40mg giúp cải thiện chức năng thận ở bệnh nhân bị bệnh thận mãn tính.
Nghiên cứu ONTARGET
Nghiên cứu ONTARGET (Ongoing Telmisartan Alone and in combination with Ramipril Global Endpoint Trial) là một nghiên cứu lớn nhằm đánh giá hiệu quả của Micardis 40mg trong việc phòng ngừa biến chứng tim mạch ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch. Nghiên cứu này kéo dài 5 năm và bao gồm 25.620 bệnh nhân.
Kết quả nghiên cứu cho thấy Micardis 40mg đã giảm đáng kể nguy cơ mắc biến chứng tim mạch ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch. Nghiên cứu này cũng cho thấy Micardis 40mg giúp cải thiện chức năng tim ở bệnh nhân bị bệnh tim mạch.
Thuốc Micardis 40mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
- Giá của Micardis 40mg có thể thay đổi tùy theo nhà thuốc và khu vực. Thường dao động từ 300.000đ đến 315.000đ/Hộp.
- Micardis 40mg có thể được mua tại các nhà thuốc trên cả nước. Bạn có thể tìm mua thuốc tại các nhà thuốc tư nhân hoặc các nhà thuốc công lập.
Kết luận
Thuốc Micardis 40mg là một loại thuốc hiệu quả và an toàn khi được sử dụng đúng cách. Thuốc này có thể giúp kiểm soát huyết áp cao và giảm nguy cơ mắc biến chứng tim mạch ở những người có nguy cơ. Tuy nhiên, điều quan trọng là bạn phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ và được theo dõi thường xuyên trong quá trình điều trị.