1. /

Thuốc Coversyl 10mg điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch khác

SP000704
Một số sản phẩm tại nhà thuốc có thể đã hết hàng. Vui lòng liên hệ Zalo hoặc Hotline để kiểm tra tình trạng

Quy cách

Hộp 30 viên

Nước sản xuất

France

Công ty sản xuất

LES

Số Đăng Ký

VN-17086-13

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Xem hệ thống Nhà thuốc

Thuốc Coversyl 10mg điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch khác

Kích thước chữ

  • Mặc định

  • Lớn hơn

Mô tả sản phẩm

Thuốc Coversyl 10mg là một loại thuốc được sử dụng rộng rãi trong điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch khác.

Thuốc này có chứa hoạt chất perindopril, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển Angiotensin, giúp làm giảm huyết áp hiệu quả, bảo vệ tim mạch và cải thiện sức khoẻ cho người bệnh.

Giới thiệu chung Thuốc Coversyl 10mg

Coversyl 10mg là một loại thuốc phổ biến được sử dụng để điều trị tăng huyết áp.

Thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEIs), có tác dụng giãn mạch, làm giảm sức cản ngoại vi và giúp hạ huyết áp. Thuốc được sản xuất bởi công ty Servier (Pháp) và được phân phối rộng rãi trên thị trường.

Thành phần Thuốc Coversyl 10mg

Thành phần
Perindopril arginin 10mg
Tá dược vừa đủ

Chỉ định Thuốc Coversyl 10mg

Coversyl 10mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp
  • Điều trị suy tim sung huyết
  • Điều trị bệnh động mạch vành ổn định
  • Làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch

Đối tượng sử dụng Thuốc Coversyl 10mg

Coversyl 10mg được chỉ định sử dụng cho người lớn bị tăng huyết áp, suy tim sung huyết, hoặc bệnh động mạch vành ổn định. Tuy nhiên, trước khi sử dụng thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và kê đơn phù hợp.

Dược lý Thuốc Coversyl 10mg

Dược động học

Sau khi uống, perindopril được hấp thu nhanh (đạt nồng độ đỉnh trong 1 - 2 giờ). Perindoprilat đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 3 - 4 giờ. 

Thể tích phân bố của perindolat dạng tự do xấp xỉ 0,2 lít/kg. Tỷ lệ gắn protein huyết tượng của perindoprilat khoảng 20%. Perindolat thải trừ qua nước tiểu, nửa đời thải trừ của dạng thuốc tự do xấp xỉ 17 giờ, đạt trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày. 

Dược lực học

Perindopril thuộc nhóm thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin (ACE). ACE là một exopeptidase có vai trò chuyển angiotensin I thành chất có tiềm năng gây co mạch angiotensin II, đồng thời gây thoái giáng chất giãn mạch bradykinin thành heptapeptid không còn hoạt tính.

Perindopril là tiền thuốc, ít có tác dụng dược lý, được thuỷ phân ở gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính là perindolat. Chất này ức chế cạnh tranh ACE, ngăn cản chuyển angiotensin I thành angiotensin II, làm giảm nồng độ angiotensin II, từ đó gây tăng hoạt tính renin huyết tương và giảm tiết aldosteron. 

Cách dùng & Liều dùng Thuốc Coversyl 10mg

Liều dùng

  • Tăng huyết áp: Liều khởi đầu thường là 5mg/ngày, có thể tăng dần lên 10mg/ngày hoặc hơn tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
  • Suy tim sung huyết: Liều khởi đầu thường là 2.5mg/ngày, sau đó tăng dần lên 5mg hoặc 10mg/ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
  • Bệnh động mạch vành ổn định: Liều khởi đầu thường là 5mg/ngày, có thể tăng dần lên 10mg/ngày hoặc hơn tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
  • Làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch: Liều khởi đầu thường là 5mg/ngày, có thể tăng dần lên 10mg/ngày hoặc hơn tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

Cách dùng Thuốc Coversyl 10mg

Uống thuốc với một lượng nước, không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc. Nên uống thuốc trước bữa ăn sáng để hấp thu tốt nhất.

Uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý ngưng hoặc điều trị.

Dạng bào chế - Quy cách đóng gói

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Quy cách: Hộp 1 lọ 30 viên

Làm gì khi quá liều

Trong trường hợp quá liều Coversyl 10mg, bạn nên nhanh chóng đến bệnh viện để được sơ cứu và điều trị. Các triệu chứng quá liều thường gặp bao gồm hạ huyết áp, choáng váng, buồn nôn, nôn mửa.

Làm gì khi quên 1 liều

Nếu bạn quên uống thuốc, hãy uống liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu sắp đến giờ uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo theo lịch trình bình thường. Không được uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Tác dụng phụ

Coversyl 10mg có thể gây ra một số Tác dụng phụ, thường là nhẹ và thoáng qua:

Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Đau đầu: Đây là một Tác dụng phụ phổ biến, thường nhẹ và có thể giảm dần với thời gian.
  • Rối loạn tính khí và/hoặc giấc ngủ: Một số bệnh nhân có thể gặp tình trạng rối loạn giấc ngủ hoặc thay đổi tâm trạng khi sử dụng thuốc.
  • Suy nhược: Cảm giác mệt mỏi, uể oải có thể xuất hiện trong giai đoạn đầu điều trị khi thuốc chưa kiểm soát đầy đủ huyết áp.
  • Rối loạn tiêu hóa: Các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón có thể xảy ra.
  • Rối loạn vị giác: Một số người bệnh có thể cảm thấy vị kim loại trong miệng.
  • Chóng mặt: Cảm giác chóng mặt, choáng váng có thể xảy ra, đặc biệt là trong những ngày đầu tiên sử dụng thuốc.
  • Chuột rút: Cơ thể có thể bị chuột rút, nhất là ở chân hoặc tay.
  • Nổi mẩn cục bộ trên da: Da có thể xuất hiện các nốt mẩn đỏ.
  • Ho khan: Đây là một Tác dụng phụ tương đối phổ biến của thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  • Bất lực: Một số người bệnh có thể gặp tình trạng bất lực khi sử dụng thuốc.
  • Khô miệng: Cảm giác khô miệng có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân.
  • Giảm hemoglobin: Nồng độ hemoglobin có thể giảm nhẹ, đặc biệt là trong những ngày đầu tiên sử dụng thuốc.
  • Tăng kali huyết: Nồng độ kali trong máu có thể tăng lên, nhưng thường là nhẹ và không đáng kể.
  • Tăng urê huyết và creatinin huyết: Nồng độ urê và creatinin trong máu có thể tăng nhẹ, nhưng thường phục hồi sau khi ngừng điều trị.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

  • Phù mạch: Phù mạch là một phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể gây sưng mặt, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản.
  • Phản ứng dị ứng: Phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể xảy ra, bao gồm khó thở, sưng mặt, phát ban, ngứa ngáy.

Lưu ý

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng thuốc Coversyl 10mg cho các trường hợp dưới đây :

  • Dị ứng / mẫn cảm với hoạt chất Perindopril Arginine hay bất kì thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Tiền sử phù mạch do di truyền, tự phát hay dùng các thuốc ức chế men chuyển ACE.
  • Bệnh nhân là phụ nữ đang có ý định hay đã có thai và cho con bú.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú: Chống chỉ định sử dụng Coversyl 10mg để tránh gây hại cho thai nhi và trẻ nhỏ.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng.

Thuốc Coversyl 10mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá của Coversyl 10mg có thể thay đổi tùy theo nhà thuốc và khu vực. 

Bạn có thể mua Coversyl 10mg tại các nhà thuốc trên toàn quốc.

Kết luận

Thuốc Coversyl 10mg là một loại thuốc điều trị huyết áp an toàn, hiệu quả, phù hợp cho nhiều đối tượng bệnh nhân.

Tuy nhiên, bạn cần Lưu ý về các Tác dụng phụ có thể xảy ra và sử dụng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Trước khi sử dụng thuốc, hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị.

Bac si
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm